Home | Tin Tức | Que hàn điện và những điều cần biết

Que hàn điện và những điều cần biết

Que hàn điện ngày càng được sử dụng phổ biến, gần như được sử dụng liên tục nên que hàn được sản xuất ra hầu như không tồn kho. Hiểu rõ về cấu tạo, thông số và tác dụng của que hàn giúp doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm hơn.

Có thể bạn quan tâm:

Về cấu tạo của que hàn điện

Que hàn bao gồm lõi kim loại phí ngoài và trong có một lớp thuốc bọc. Trong đó lõi kim loại giống như như một điện cực đảm nhận vai trò bù thêm kim loại đến mối hàn.

Ký hiệu que hàn

Các thông số của que hàn điện

  • Que hàn có chiều dài khoảng từ 250 – 450
  • Que hàn có đường kính từ 1 – 12. Các thông số đường kinh phổ biến là 1, 1.6, 2, 2.5, 3.2, 4.5, 6, 8, 10 và 12
  • Đường kính và chiều dài que hàn bắt buộc phải tỷ lệ với nhau

Tìm hiểu thuốc bọc que hàn

1. Về tác dụng

  • Giúp gia tăng tính ổn định hoạt động hồ quang hàn
  • Giúp kim loại khi nóng chảy tránh được ảnh hưởng không tốt từ không khí
  • Đảm bảo oxy thoát khỏi kim loại mối hàn được tốt hơn.
  • Bổ sung nguyên tố hợp kim giúp gia tăng cơ tính cho kim loại mối hàn
  • Giúp cho quá trình hàn tiến hành dễ dàng và nâng cao hiệu quả công việc
  • Hình thành lớp xỉ bao phủ kim loại hàn để được bề mặt nhẵn, đồng thời giúp cho mối hàn không phải nguội đột ngột

2. Phân loại thuốc bọc que hàn

Thành phần hóa học của thuốc hàn là yếu tố quyết định sự cháy ổn định ở hồ quang hàn, hệ số đắp, độ ngấu và khả năng hàn tại những tư thế khó. Dựa vào thành phần hóa học thuốc hàn mà que hàn được phân thành 5 nhóm chính sau:

  • Cellulo (C)
  • Rutile (R) và Rutile thuốc bọc dày (RR)
  • Basic (B)
  • Oxydant (O)
  • Acid và Rutile Acid (AR)

Que hàn Cellulo: Thuốc bọc được làm từ hợp chất cellulose trong quá trình cháy sẽ sản sinh khí CO2 để bảo vệ vũng hàn, tốc độ chảy cao, mối hàn mấp mô.

Độ ngấu sâu, mọi vị trí đều hàn được, phù hợp cho hàn trần, tính cơ tính cao, hàm lượng Hydrogen trong mối hàn cao, do vậy dễ bị nứt tại vùng ảnh hưởng nhiệt (Heat Affect Zone).

Que hàn Rutile: Chủ yếu thành phần là Oxyt Titan (TiO2) hỗ trợ dễ mồi và duy trì hồ quang, ít văng tóe, hàn được cả với nguồn DC và AC ở cả 2 tư thế ngang hay đứng.

Cơ tính trung bình, có mối hàn phẳng đẹp, nếu bổ sung thêm hợp chất Fluor sẽ giúp hàn tốt ở mọi tư thế khó và xỉ rắn dễ tróc.

Que hàn Basic: Chủ yếu thành phần là Carbonate Calcium (CaCO3-đá vôi) và Calcium Fluoride (CaF2-huỳnh thạch).

Sỉ loãng hơn cả Rutile, kim loại hàn nhanh đông rắn phù hợp cho những tư thế hàn khó, loại que hàn này rất thích hợp cho hàn các kết cấu lớn yêu cầu chất lượng cao, có cơ tính mối hàn khá tốt, nhất là có tính chống nứt nguội cao vì hàm lượng khí, hydrogen có trong mối hàn khá thấp nên còn được gọi là que hàn Hydrogen thấp (Low Hydrogen).

Loại này có hàm lượng khí Hydrogen trong mối hàn rất thấp, dòng hàn và tốc độ hàn khá cao, bề mặt mối hàn thô, hơi mô cao, xỉ dạng bột mịn khó làm sạch.

Que hàn Oxydant: Bột sắt là thành phần chủ yếu cùng các kim loại có lợi thế cho công việc luyện kim hàn, có thể hàn được ở dòng rất cao, có hệ số đắp lớn (130% – 140%).

Loại này sỉ dễ tróc, chủ yếu được sử dụng ở tư thế ngang và phẳng với độ ngấu thấp, phù hợp hợp cho các công việc hàn đắp.
Que hàn Acid:

Thành phần chủ yếu từ oxyt mangan và oxyt sắt, khả năng quá dòng cao, sỉ dễ tróc, mối hàn thì đẹp, dễ bị nứt nóng lúc hàn thép có %C > 0,24.

Xu hướng hiện nay là tạo ra những chủng loại que hàn đa thành phần:

Xu hướng sử dụng que hàn điện

Bài viết liên quan