Home | Tin Tức | Dây hàn lõi bột có cấu tạo như thế nào?

Dây hàn lõi bột có cấu tạo như thế nào?

Dây hàn lõi bột (hay còn gọi là điện cực lõi bột) là một dạng điện cực kim loại nằm bên trong lõi dây điền đầy các chất có dạng bột có đặc tính giống với thuốc bọc que hàn. Dây hàn lõi bột có cấu tạo gồm 2 bộ phận chính: Lõi thuốc bột bao gồm hỗn hợp dạng bột của các khoáng chất giống với thuốc bọc que hàn dùng trong máy hàn que Jasic, những lại không chữa chất dính kết, chất tạo hình và vỏ dây kim loại được làm từ băng kim loại bên ngoài có dạng hình ống.

Đồng hồ khí Argon

☛ Hướng dẫn tẩy sạch mối hàn inox bằng MQ-500

☛ 19 CÁI KHÔNG khi sử dụng pa lăng xích kéo tay

Cấu tạo dây hàn lõi bột

Dây hàn lõi thuốc bao gồm:

1. Vỏ dây

Vỏ dây kim loại được làm từ băng kim loại có dạng hình ống bên ngoài, sau đó được uốn thành hình chữ U hay từ dây kim loại qua định hình. Rồi được điền kín bột thuốc hàn và tóp đầy lại. Tiếp đó người ta vuốt (kéo) để giảm đường kính dây xuống kích thước cần thiết và cuốn thành cuộn với khối lượng tiêu chuẩn. Thường thì vỏ làm từ thép cacbon thấp với tính dẻo cao, nhờ đó dễ dàng gia công hơn. Dây hàn lõi bột có tiết diện ngang như trong hình vẽ trên.

2. Lõi thuốc bột

Lõi thuốc bột bao gồm hỗn hợp dạng bột của các khoáng chất giống như thuốc bọc que hàn, nhưng lại không chứa các chất dính kết và tạo hình. Chúng cũng có đặc tính giống với các chất có trong thành phần của mẻ liệu thuốc bọc bình thường hay thuốc bọc hợp kim hoá (nghĩa là chủ yếu chứa bột kim loại hoặc các fero hợp kim).

Đối với dây lõi bột mang đặc tính bình thường, lõi bột chủ yếu chứa các chất tạo xỉ mỏng, tạo khí để bảo vệ kim loại vũng hàn và cột hồ quang tránh tác động từ môi trường xung quanh nên hệ số lõi bột yêu cầu từ 10-15% là đã đủ tin cậy.

Còn dây hàn lõi bột có thêm chức năng hợp kim hoá thì hệ số lõi bột yêu cầu lớn hơn.

Thành phần của lõi bột

☛ Với loại dùng kết hợp

Thường sử dụng các hệ xỉ dưới đây:

  • Loại có tính axit: xỉ hệ TiO2. Chẳng hạn như dây lõi bột E70T-2, E70T-1
  • Loại có tính bazơ hay trung tính: xỉ hệ CaCO3–TiO2. Chẳng hạn như  E70T-1;
  • Loại Bazơ: xỉ hệ CaCO3-SiO2-CaF2. Chẳng hạn như  E70T-5

Dựa trên cơ sở các hệ xỉ trên mà Viện Hàn E.O.Paton đã chai thành một số loại phổ biến: -AH1, -AH2 và -AH3 trong đó có bổ sung thêm Na2SiF6.

☛ Loại tự bảo vệ

Thường dùng kết hợp:

  • Loại vỏ dày hàn tự vệ: Có chứa hàm lượng các chất khử như N2, O2 khá lớn. Bao gồm Zr, Al và Ti, thỉnh thoảng có cả Ni để gia tăng độ dai và đập ở kim loại mối hàn.
  • Những hệ xỉ thường dùng: Lại chứa hàm lượng các chất tạo khí lớn hơn:

           – Hệ xỉ CaCO3-TiO2-CaF2

           – Hệ xỉ CaCO3-CaF2

           – Hệ xỉ CaF2-TiO2 như E70T – 3

           – Hệ xỉ CaF2-Oxyt nhôm như E70T-4, E60T -7, E60T-8

Việc dùng dây hàn tự bảo vệ khiến cho thiết bị hàn trở thành đơn giản hơn (chẳng cần đến chai khí bảo vệ, van khí, chụp khí…) và súng hàn cũng trở nên đơn giản hơn. Minh họa vẽ sau:

Sơ đồ dây hàn lõi thuốc

Bài viết liên quan

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *